XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE HPV NGUY CƠ CAO - LINTECH JSC
16495
page-template-default,page,page-id-16495,page-child,parent-pageid-16118,bridge-core-1.0.6,unselectable,mega-menu-top-navigation,ajax_fade,page_not_loaded,,qode_grid_1400,qode-theme-ver-18.2,qode-theme-bridge,disabled_footer_bottom,qode_header_in_grid,wpb-js-composer js-comp-ver-6.0.5,vc_responsive,elementor-default

XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE HPV NGUY CƠ CAO

XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE HPV NGUY CƠ CAO

 

HPV là một loại virus DNA sợi nhỏ, không bao bọc, có hai sợi (khoảng 8.000 cặp bazơ) sao chép trong nhân của các tế bào biểu mô vảy và gây ra các tổn thương tăng sinh. Nhiễm trùng HPV nằm trong số nhiễm trùng lây qua đường tình dục phổ biến nhất. Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV đều có hậu quả lâm sàng lành tính và tự hết. Tuy nhiên, nhiễm trùng HPV dai dẳng có thể dẫn đến tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Hơn một trăm kiểu gen HPV khác nhau đã được xác định, trong đó hơn bốn mươi nhiễm trùng niêm mạc và bộ phận sinh dục. Kiểu gen HPV sinh dục thường được phân loại thành nhóm nguy cơ cao (HR) và nguy cơ thấp (LR) dựa trên khả năng gây ung thư. Khoảng 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung xâm lấn trên toàn thế giới là do HPV 16 và HPV 18. Nhiễm trùng do HPV 16 hoặc HPV 18 gây ra có nguy cơ tiến triển bệnh cao hơn so với các kiểu gen HR HR khác. So với sàng lọc cổ tử cung phương pháp xác định các bất thường về tế bào học, các xét nghiệm phân tử phát hiện cụ thể sự hiện diện của DNA HPV HR trong tế bào cổ tử cung có khả năng làm tăng độ nhạy và hiệu quả chi phí của các chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung. Hơn nữa, xét nghiệm DNA HPV có thể được sử dụng một cách hiệu quả trong việc phân loại bệnh nhân với tế bào học không rõ ràng, theo dõi sau điều trị và theo dõi hiệu quả vắc-xin

Xét nghiệm Abbott RealTime HPV nguy cơ cao là xét nghiệm in vitro định tính để phát hiện 14 kiểu gen HPV có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung trong đó xác định đồng thời độc lập 2 kiểu gen HPV 16 và 18 và các kiểu gen nguy cơ cao khác 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66 và 68 trong các mẫu bệnh phẩm.

XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE HPV NGUY CƠ CAO

Instrumentation

Extraction: m2000sp, m24; Amplification and Detection: m2000rt

Kit Configuration

4 x 24 tests/kits

Assay Performance

Clinical Sensitivity and Specificity in Referral Population: High Risk HPV Detection
Clinical Sensitivity: 97.5%**; Clinical Specificity: 99.4%**

HPV High Risk Detection

16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68

HPV Genotyping

HPV 16, HPV 18

Sample Type

PreservCyt Solution (Hologic, Inc.)
SurePath Preservative Fluid (TriPath Imaging)
Abbott Cervi-Collect Specimen Collection Kit

Input Volume

400 ul

Internal Control

An endogenous human beta globin sequence in detected as sample validity control for cell adequacy, sample extraction and amplification efficiency

External Controls

Negative control; Positive control

Reported Results

Qualitative detection of 14 High Risk HPV types, typing of HPV 16 and/or HPV 18, single and mixed infections

error: Content is protected !!