Huyết thanh và huyết tương khác nhau thế nào trong xét nghiệm?
Huyết tương là phần dịch lỏng của máu còn chứa đầy đủ chất chống đông và fibrinogen. Huyết thanh hay còn gọi là serum máu là phần dịch lỏng thu được sau khi máu đã đông hoàn toàn và loại bỏ fibrinogen cùng một số yếu tố đông máu. Sự khác biệt này quyết định loại ống lấy máu và nhóm xét nghiệm phù hợp khi xử lý mẫu máu.
Mẫu máu gồm những thành phần nào?
Mẫu máu toàn phần bao gồm hai phần chính là phần tế bào và phần dịch. Phần tế bào gồm hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu chiếm khoảng 45 phần trăm thể tích. Phần dịch chiếm khoảng 55 phần trăm và chính là huyết tương khi máu còn nguyên trạng với đầy đủ yếu tố đông máu. Khi máu đông lại fibrinogen chuyển thành fibrin tạo cục đông phần dịch còn lại trở thành huyết thanh hay serum máu.

Trong thực tế phòng xét nghiệm mẫu máu được lấy bằng ống chân không chuyên dụng để tách ra huyết thanh hoặc huyết tương tùy theo yêu cầu chỉ định. Việc hiểu rõ thành phần giúp chọn đúng ống tránh sai sót kỹ thuật và đảm bảo kết quả chính xác. Mẫu máu chất lượng tốt phụ thuộc vào thời gian xử lý nhiệt độ bảo quản và thao tác đảo ống đúng cách ngay sau khi lấy. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của protein enzyme và chất điện giải trong phần dịch. Khi lấy mẫu máu kỹ thuật viên cần chú ý thể tích máu đủ theo dung tích ống để tỷ lệ chất phụ gia và máu luôn đúng chuẩn. Mẫu máu không đủ hoặc quá nhiều đều có thể làm thay đổi nồng độ các chất cần đo.
Huyết thanh là gì?
Huyết thanh còn được gọi là serum máu là phần dịch màu vàng nhạt thu được sau khi máu đã đông hoàn toàn và loại bỏ cục đông cùng fibrinogen. Quá trình hình thành bắt đầu khi máu tiếp xúc với chất kích hoạt đông máu Clot Activator trên thành ống. Chất này thường là hạt silica hoặc polystyrene kích thước nhỏ thúc đẩy con đường đông máu nội sinh rút ngắn thời gian đông từ khoảng 30 phút xuống còn khoảng 15 đến 30 phút.
Ống dùng để tạo serum máu là ống nghiệm lấy máu chân không Serum Clot Activator nắp màu đỏ. Sau khi lấy máu kỹ thuật viên đảo nhẹ ống khoảng 5 lần để phân tán đều chất kích hoạt. Để yên ống ở nhiệt độ phòng đến khi máu đông hoàn toàn sau đó ly tâm ở tốc độ khoảng 3500 đến 4000 vòng mỗi phút trong khoảng 10 phút. Phần dịch phía trên chính là huyết thanh hay serum máu.
Serum máu không chứa fibrinogen nên ổn định hơn cho nhiều xét nghiệm sinh hóa và miễn dịch. Các chỉ số phổ biến gồm protein toàn phần albumin bilirubin glucose cholesterol triglyceride AST ALT ALP LDH BUN creatinine axit uric canxi enzyme hormone như T3 T4 TSH marker khối u như AFP CEA CA125 và xét nghiệm huyết thanh học viêm gan.
Bạn có thể tham khảo chi tiết ống Serum Clot Activator tại trang sản phẩm của Lintech để chọn dung tích phù hợp từ 2 ml đến 9 ml theo đường dẫn https://lintechvn.com/san-pham/ong-nghiem-lay-mau-chan-khong-serum-clot-activator.
Huyết tương là gì?
Huyết tương là phần dịch lỏng màu vàng nhạt của máu còn giữ nguyên fibrinogen và các yếu tố đông máu. Để thu được huyết tương máu phải được chống đông ngay từ lúc lấy mẫu. Chất chống đông phổ biến nhất cho mục đích này là Lithium Heparin. Heparin tăng cường hoạt động của antithrombin III ức chế thrombin và các yếu tố đông máu khác giữ máu ở trạng thái lỏng.
Ống dùng là ống nghiệm lấy máu chân không Lithium Heparin nắp màu xanh lá. Sau khi lấy máu đảo nhẹ ống khoảng 8 đến 10 lần để Heparin hòa đều. Có thể ly tâm ngay mà không cần chờ đông thường ở tốc độ khoảng 3500 đến 4000 vòng mỗi phút trong khoảng 10 phút. Phần dịch phía trên là huyết tương.
Huyết tương phù hợp với xét nghiệm cần kết quả nhanh hoặc đánh giá đông máu điện giải đồ gồm Na K Ca Cl khí máu amoniac và một số chỉ số sinh hóa cấp cứu. Lưu ý không dùng ống Lithium Heparin cho xét nghiệm định lượng lithium vì ống đã chứa sẵn ion lithium.
Thông tin chi tiết về ống Lithium Heparin có tại trang sản phẩm Lintech theo đường dẫn https://lintechvn.com/san-pham/ong-nghiem-lay-mau-chan-khong-lithium-heparin.
Bảng so sánh huyết thanh và huyết tương
| Tiêu chí | Huyết thanh (serum máu) | Huyết tương |
|---|---|---|
| Chất chống đông | Không dùng | Có Lithium Heparin |
| Fibrinogen | Không còn | Còn đầy đủ |
| Loại ống và màu nắp | Serum Clot Activator nắp đỏ | Lithium Heparin nắp xanh lá |
| Thời gian xử lý | Cần chờ đông khoảng 15 đến 30 phút rồi ly tâm | Có thể ly tâm ngay |
| Thể tích thu được | Ít hơn một chút do mất fibrinogen | Nhiều hơn |
| Ứng dụng chính | Sinh hóa miễn dịch hormone marker u | Điện giải cấp cứu đông máu một số chỉ số |
Bảng trên giúp kỹ thuật viên và bác sĩ nhận diện nhanh sự khác biệt cốt lõi. Fibrinogen là điểm mấu chốt có fibrinogen thì là huyết tương không có thì là huyết thanh hay serum máu.
Khi nào dùng huyết thanh khi nào dùng huyết tương?
Huyết thanh hay serum máu được ưu tiên cho hầu hết xét nghiệm sinh hóa thường quy miễn dịch học và huyết thanh học vì không còn yếu tố đông máu can thiệp vào phản ứng. Kết quả ổn định hơn với nhiều phương pháp đo quang và miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm chức năng gan thận lipid máu hormone tuyến giáp và kháng thể virus thường dùng serum máu.
Huyết tương được chọn khi cần xử lý nhanh đặc biệt trong cấp cứu. Vì không phải chờ đông thời gian từ lúc lấy mẫu máu đến lúc có kết quả rút ngắn đáng kể. Điện giải đồ khí máu động mạch amoniac và một số chỉ số chuyển hóa cấp tính thường dùng huyết tương từ ống Lithium Heparin. Một số xét nghiệm đông máu cũng yêu cầu huyết tương thường từ ống citrate không phải heparin.
Không thể thay thế hoàn toàn hai loại cho nhau trong mọi trường hợp. Nếu chỉ định yêu cầu serum máu mà dùng huyết tương hoặc ngược lại có thể dẫn đến sai lệch kết quả do sự hiện diện hoặc thiếu hụt fibrinogen và các yếu tố đông máu. Việc chọn đúng loại mẫu máu ngay từ đầu giúp phòng xét nghiệm tiết kiệm thời gian và tránh lấy lại mẫu.
Ống serum thường và ống serum gel khác nhau thế nào?
Ống Serum thường Clot Activator nắp đỏ chỉ chứa chất kích hoạt đông máu. Sau ly tâm serum máu nằm phía trên cục đông nhưng vẫn tiếp xúc trực tiếp. Nếu bảo quản lâu hoặc vận chuyển một số thành phần từ cục đông có thể khuếch tán trở lại ảnh hưởng chất lượng mẫu máu.
Ống Serum chứa gel Clot Activator With Gel có thêm lớp gel phân tách. Khi ly tâm gel di chuyển lên tạo hàng rào vật lý ngăn cách hoàn toàn serum máu với cục đông. Lợi ích rõ rệt là mẫu ổn định hơn khi vận chuyển bảo quản lâu hơn và giảm nguy cơ tái nhiễm từ tế bào. Nhiều phòng xét nghiệm hiện đại ưu tiên ống gel vì thuận tiện và giảm sai số tiền phân tích.
Lưu ý khi lấy và xử lý mẫu
Thứ tự lấy máu theo khuyến cáo chung chai cấy máu trước tiếp theo ống citrate đông máu rồi ống serum heparin EDTA và cuối cùng ống fluoride nếu cần. Việc tuân thủ thứ tự giúp tránh nhiễm chất chống đông từ ống này sang ống khác khi lấy mẫu máu.

Ngay sau khi lấy máu đảo ống đúng số lần quy định khoảng 5 lần với ống serum khoảng 8 đến 10 lần với ống heparin. Đảo nhẹ nhàng lật 180 độ không lắc mạnh để tránh tan huyết. Thời gian chờ đông với ống serum khoảng 15 đến 30 phút ở nhiệt độ phòng. Ly tâm đúng tốc độ và thời gian theo hướng dẫn nhà sản xuất.

Các lỗi thường gặp gồm đông không hoàn toàn do đảo không đủ hoặc thời gian chờ ngắn tan huyết do lắc mạnh hoặc kim nhỏ và mẫu bị nhiễm chất chống đông do thứ tự lấy sai. Những lỗi này làm sai kết quả và buộc phải lấy lại mẫu máu. Tham khảo hướng dẫn CLSI về thu thập vận chuyển và xử lý mẫu máu để đảm bảo quy trình chuẩn. Mẫu máu sau khi tách nên được chuyển sang ống sạch nếu cần bảo quản lâu và ghi rõ loại mẫu là serum máu hoặc huyết tương.
Câu hỏi thường gặp
Huyết thanh hay serum máu có chứa fibrinogen không?
Không. Fibrinogen đã được chuyển thành fibrin trong quá trình đông máu và bị loại bỏ cùng cục đông.
Ống nào cho huyết tương?
Ống Lithium Heparin nắp xanh lá hoặc các ống chứa chất chống đông khác tùy chỉ định.
Có thể dùng huyết tương thay serum máu không?
Chỉ trong một số xét nghiệm được nhà sản xuất thuốc thử cho phép. Hầu hết xét nghiệm miễn dịch và sinh hóa thường quy yêu cầu serum máu.
Tại sao huyết tương xử lý nhanh hơn?
Vì không cần chờ đông máu có thể ly tâm ngay sau khi lấy mẫu máu.
Ống serum gel có ưu điểm gì so với ống thường?
Gel tạo hàng rào ngăn cách giúp mẫu ổn định hơn khi bảo quản và vận chuyển.
Mẫu máu cần bảo quản thế nào sau khi tách?
Serum máu và huyết tương thường bảo quản lạnh khoảng 2 đến 8 độ C trong vài ngày hoặc đông lạnh nếu cần lưu trữ lâu hơn tùy theo chỉ số xét nghiệm.
Serum máu và huyết tương khác nhau ở điểm nào quan trọng nhất?
Điểm quan trọng nhất là fibrinogen. Serum máu không còn fibrinogen còn huyết tương thì vẫn còn.
Kết luận
Huyết thanh hay serum máu và huyết tương khác nhau chủ yếu ở sự hiện diện của fibrinogen và cách thu nhận mẫu máu. Huyết tương còn yếu tố đông máu serum máu thì không. Việc chọn đúng ống Serum Clot Activator ống Serum gel hoặc ống Lithium Heparin quyết định chất lượng mẫu máu và độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

English
